Tiêu Chuẩn Vật Liệu Chống Thấm Gốc Xi Măng Mới Nhất
Tiêu chuẩn vật liệu chống thấm gốc xi măng là căn cứ quan trọng để đánh giá khả năng chống nước, độ bám dính, độ bền và mức độ phù hợp của sản phẩm với từng hạng mục công trình. Việc lựa chọn vật liệu đúng tiêu chuẩn giúp hạn chế tình trạng lớp chống thấm bong tróc, nứt, thấm ngược hoặc suy giảm chất lượng sau thời gian ngắn sử dụng.
Hiện nay, vật liệu chống thấm gốc xi măng được sử dụng phổ biến cho nhà vệ sinh, ban công, sân thượng, bể nước, tầng hầm và các bề mặt bê tông. Tuy nhiên, người mua không nên chỉ dựa vào giá thành hoặc quảng cáo mà cần kiểm tra tiêu chuẩn áp dụng, thông số kỹ thuật, hồ sơ chất lượng và phạm vi sử dụng của từng sản phẩm.
Vật liệu chống thấm gốc xi măng là gì?
Vật liệu chống thấm gốc xi măng là hỗn hợp có thành phần chính gồm chất kết dính thủy lực, cốt liệu chọn lọc, phụ gia và polymer cải tiến. Khi trộn với nước hoặc thành phần dung dịch đi kèm, vật liệu tạo thành hỗn hợp có thể quét, lăn hoặc trát trực tiếp lên bề mặt bê tông và vữa xi măng.
Sau khi đóng rắn, sản phẩm hình thành lớp bảo vệ có khả năng hạn chế nước thấm qua kết cấu. Tùy theo công thức, vật liệu có thể được sản xuất dưới dạng:
- Chống thấm gốc xi măng một thành phần.
- Chống thấm gốc xi măng hai thành phần.
- Vữa chống thấm xi măng polymer.
- Vật liệu chống thấm tinh thể thẩm thấu.
- Lớp phủ xi măng có khả năng tạo cầu vết nứt.
Trong đó, vật liệu hai thành phần thường bao gồm một bao bột gốc xi măng và một can dung dịch polymer. Hai thành phần phải được phối trộn theo đúng tỷ lệ do nhà sản xuất quy định.

Tiêu chuẩn vật liệu chống thấm gốc xi măng áp dụng hiện nay
TCVN 12692:2020
Tiêu chuẩn liên quan trực tiếp nhất là TCVN 12692:2020 – Vật liệu chống thấm nước thi công dạng lỏng sử dụng bên dưới lớp chất kết dính dán gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử.
TCVN 12692:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo BS EN 14891:2017. Tiêu chuẩn áp dụng cho vật liệu chống thấm dạng lỏng sử dụng dưới lớp keo dán gạch, bao gồm:
- Vật liệu gốc xi măng biến tính bằng polymer, ký hiệu CM.
- Vật liệu từ chất phân tán, ký hiệu DM.
- Vật liệu từ nhựa phản ứng, ký hiệu RM.
Đối với vật liệu gốc xi măng, tiêu chuẩn mô tả đây là hỗn hợp gồm chất kết dính thủy lực, cốt liệu và phụ gia hữu cơ, được trộn với nước hoặc phụ gia lỏng trước khi sử dụng. Phạm vi áp dụng bao gồm nền, tường ngoài và bể bơi có lớp hoàn thiện bằng gạch ốp lát.
Cần lưu ý, TCVN 12692:2020 tập trung vào vật liệu chống thấm dạng lỏng sử dụng bên dưới lớp chất kết dính dán gạch. Tiêu chuẩn này không thay thế toàn bộ yêu cầu thiết kế, xử lý kết cấu và quy trình thi công chống thấm cho từng công trình.
TCVN 5718:1993
TCVN 5718:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước đối với mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn này không chỉ dùng để đánh giá riêng một loại vật liệu mà còn liên quan đến giải pháp chống thấm tổng thể, bao gồm:
- Chất lượng kết cấu bê tông.
- Độ dốc thoát nước.
- Cấu tạo lớp chống thấm.
- Xử lý khe, mạch ngừng và vị trí tiếp giáp.
- Kiểm tra khả năng chống thấm sau thi công.
TCVN 9345:2012
TCVN 9345:2012 hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép dưới tác động của khí hậu nóng ẩm.
Vết nứt là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến hệ chống thấm bị mất tác dụng. Vì vậy, trước khi thi công vật liệu gốc xi măng, cần kiểm tra và xử lý vết nứt, mạch ngừng, cổ ống và các điểm tiếp giáp có nguy cơ dịch chuyển.

Các chỉ tiêu cần kiểm tra đối với vật liệu chống thấm gốc xi măng
Không thể đánh giá chất lượng vật liệu chỉ bằng màu sắc hoặc độ đặc của hỗn hợp. Một sản phẩm đạt yêu cầu cần được kiểm tra thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn công bố.
Cường độ bám dính ban đầu
Cường độ bám dính phản ánh khả năng liên kết giữa lớp chống thấm và nền bê tông hoặc vữa xi măng.
Vật liệu có độ bám dính không phù hợp dễ xuất hiện các hiện tượng:
- Bong lớp chống thấm.
- Phồng rộp sau khi ngâm nước.
- Tách lớp khi dán gạch.
- Nước luồn qua khoảng trống giữa lớp phủ và nền.
Cường độ bám dính sau khi ngâm nước
Nhà vệ sinh, ban công, bể nước và hồ bơi là những khu vực thường xuyên tiếp xúc với độ ẩm. Vì vậy, khả năng duy trì độ bám dính sau khi ngâm nước là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng.
Kết quả thử nghiệm giúp xác định lớp chống thấm có bị mềm, suy giảm liên kết hoặc bong khỏi bề mặt khi tiếp xúc lâu dài với nước hay không.
Độ bám dính sau lão hóa nhiệt
Nhiệt độ thay đổi có thể làm lớp chống thấm và nền bê tông co giãn không đồng đều. Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá khả năng duy trì liên kết của vật liệu sau tác động nhiệt.
Đây là yếu tố nên được quan tâm khi lựa chọn sản phẩm cho:
- Sân thượng.
- Ban công ngoài trời.
- Tường ngoài nhà.
- Khu vực chịu nắng nóng thường xuyên.
Khả năng chống thấm nước
Đây là yêu cầu cơ bản của vật liệu chống thấm. Màng sau khi đóng rắn cần tạo được lớp phủ liên tục, không xuất hiện lỗ rỗng, nứt hoặc vị trí nước có thể xuyên qua trong điều kiện thử nghiệm quy định.
Khả năng chống thấm thực tế còn phụ thuộc vào:
- Định mức vật liệu trên mỗi mét vuông.
- Số lớp thi công.
- Độ dày màng khô.
- Chất lượng bề mặt nền.
- Thời gian bảo dưỡng.
- Cách xử lý góc, khe và cổ ống.
Khả năng tạo cầu vết nứt
Khả năng tạo cầu vết nứt là khả năng lớp chống thấm đã đóng rắn chịu được sự mở rộng của vết nứt mà không bị phá hủy.
Chỉ tiêu này đặc biệt cần thiết đối với bề mặt có nguy cơ rung động hoặc co giãn nhẹ. Vật liệu gốc xi măng cứng thông thường có khả năng chịu chuyển vị thấp hơn dòng xi măng polymer đàn hồi.
Độ bền trong môi trường kiềm
Nền bê tông và vữa xi măng có tính kiềm. Do đó, vật liệu chống thấm phải duy trì được khả năng bám dính và độ bền khi tiếp xúc lâu dài với môi trường này.
Nếu sản phẩm có khả năng kháng kiềm kém, lớp màng có thể bị suy giảm, bở hoặc tách khỏi nền sau một thời gian sử dụng.
Thời gian thi công và thời gian đóng rắn
Các thông tin cần kiểm tra gồm:
- Thời gian sử dụng hỗn hợp sau khi trộn.
- Thời gian chờ giữa hai lớp.
- Thời gian có thể đi lại trên bề mặt.
- Thời gian chờ trước khi cán vữa hoặc dán gạch.
- Thời gian chờ trước khi thử nước.
Thợ thi công cần tuân thủ tài liệu kỹ thuật của từng sản phẩm, không sử dụng một mốc thời gian chung cho tất cả vật liệu.
Bảng tổng hợp tiêu chí lựa chọn vật liệu
| Tiêu chí | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Tiêu chuẩn công bố | Có tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn quốc gia phù hợp |
| Nguồn gốc | Có thương hiệu, đơn vị sản xuất và nhà phân phối rõ ràng |
| Hồ sơ kỹ thuật | Có TDS, hướng dẫn sử dụng và phiếu an toàn nếu cần |
| Độ bám dính | Phù hợp với nền bê tông, vữa xi măng và lớp dán gạch |
| Khả năng chống nước | Đáp ứng điều kiện tiếp xúc nước của hạng mục |
| Độ đàn hồi | Phù hợp với nguy cơ nứt và chuyển vị của kết cấu |
| Định mức | Được nhà sản xuất công bố cụ thể theo kg/m² |
| Phạm vi sử dụng | Dùng đúng cho nhà vệ sinh, sân thượng, bể nước hoặc tầng hầm |
| Điều kiện thi công | Phù hợp với nhiệt độ, độ ẩm và tình trạng bề mặt thực tế |
| Hạn sử dụng | Bao bì còn nguyên, sản phẩm chưa hết hạn hoặc bị vón cục |
Cách chọn vật liệu chống thấm gốc xi măng đạt chuẩn
Kiểm tra tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
Trước khi mua, cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp tài liệu kỹ thuật. Tài liệu phải thể hiện được các thông tin quan trọng như:
- Thành phần và dạng sản phẩm.
- Tỷ lệ pha trộn.
- Định mức sử dụng.
- Độ dày yêu cầu.
- Thời gian thi công.
- Thông số bám dính và chống thấm.
- Điều kiện bảo dưỡng.
- Phạm vi ứng dụng.
Không nên chọn sản phẩm chỉ có thông tin quảng cáo nhưng không công bố thông số kỹ thuật cụ thể.

Chọn theo hạng mục thi công
Mỗi khu vực có điều kiện sử dụng khác nhau:
- Nhà vệ sinh: ưu tiên sản phẩm bám dính tốt, phù hợp sử dụng dưới lớp gạch.
- Ban công: cần chịu được biến động nhiệt và nước mưa.
- Sân thượng: nên chọn vật liệu có độ đàn hồi và khả năng tạo cầu vết nứt.
- Bể nước: cần kiểm tra khả năng ngâm nước và mức độ an toàn theo mục đích sử dụng.
- Tầng hầm: phải xác định áp lực nước thuận hay áp lực nước ngược.
- Chân tường: cần xử lý đồng thời nguồn ẩm và tình trạng nứt của kết cấu.
Sử dụng lưới gia cường tại vị trí xung yếu
Tại góc chân tường, khe tiếp giáp, cổ ống hoặc khu vực có nguy cơ nứt, có thể sử dụng lưới thủy tinh chống thấm để gia cường theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Lưới cần được đặt vào lớp chống thấm khi vật liệu còn ướt và phải được phủ kín hoàn toàn. Không để lưới bị nhăn, nổi hoặc tạo khoảng rỗng dưới lớp màng.
Không thay đổi tỷ lệ pha trộn tùy ý
Cho thêm nước có thể giúp hỗn hợp dễ quét hơn nhưng đồng thời làm giảm hàm lượng chất kết dính, độ dày màng và khả năng chống thấm.
Đối với sản phẩm hai thành phần, cần dùng đúng lượng bột và dung dịch polymer trong cùng một bộ. Không tự thay thế dung dịch polymer bằng nước nếu nhà sản xuất không cho phép.
Quy trình thi công chống thấm gốc xi măng
Bước 1: Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt phải chắc chắn, sạch bụi, không dính dầu mỡ, sơn cũ hoặc tạp chất làm giảm độ bám dính. Các phần bê tông yếu và vữa bong cần được loại bỏ.
Vết nứt, lỗ rỗng và mạch ngừng phải được sửa chữa trước khi phủ vật liệu.
Bước 2: Xử lý các vị trí xung yếu
Bo góc chân tường, xử lý cổ ống, khe tiếp giáp và các đường nứt. Gia cường bằng lưới nếu hệ vật liệu hoặc điều kiện công trình yêu cầu.
Bước 3: Làm ẩm bề mặt
Đối với nhiều sản phẩm gốc xi măng, bề mặt cần được làm ẩm nhưng không để đọng nước trước khi thi công. Cần đọc kỹ hướng dẫn riêng vì yêu cầu có thể khác nhau giữa các sản phẩm.
Bước 4: Trộn vật liệu
Dùng máy khuấy tốc độ thấp để trộn đến khi hỗn hợp đồng nhất và không còn vón cục. Chỉ trộn lượng vật liệu có thể thi công trong thời gian cho phép.
Bước 5: Thi công lớp chống thấm
Thi công tối thiểu theo số lớp và định mức được nhà sản xuất quy định. Lớp sau nên được quét theo hướng vuông góc với lớp trước để hạn chế bỏ sót bề mặt.
Bước 6: Bảo dưỡng và thử nước
Bảo vệ bề mặt khỏi mưa, nắng gắt, va chạm và nước chảy trực tiếp trong thời gian đầu. Chỉ thử ngâm nước sau khi lớp chống thấm đã đóng rắn đủ thời gian.
Những lỗi khiến vật liệu đạt chuẩn vẫn bị thấm
Ngay cả khi sử dụng sản phẩm có hồ sơ chất lượng đầy đủ, công trình vẫn có thể bị thấm nếu thi công sai kỹ thuật. Một số lỗi thường gặp gồm:
- Không xử lý vết nứt trước khi chống thấm.
- Bề mặt còn bụi hoặc dầu mỡ.
- Pha thêm quá nhiều nước.
- Thi công không đủ định mức.
- Chỉ quét một lớp quá mỏng.
- Không gia cường tại góc và cổ ống.
- Thi công lớp tiếp theo khi lớp trước chưa đạt yêu cầu.
- Thử nước quá sớm.
- Để lớp chống thấm bị đâm thủng khi cán nền hoặc lát gạch.
Vì vậy, tiêu chuẩn sản phẩm và tiêu chuẩn thi công phải được kiểm soát đồng thời.
Có thể thay chống thấm gốc xi măng bằng vật liệu khác không?
Không phải hạng mục nào cũng phù hợp với vật liệu gốc xi măng. Đối với bề mặt kim loại, mái tôn hoặc vị trí cần độ đàn hồi cao, có thể cân nhắc keo chống thấm Waterproof Latex 800g hay các lớp phủ gốc acrylic phù hợp.
Nếu cần chống thấm mái, khe tiếp giáp hoặc khu vực xử lý nhanh, màng chống thấm tự dính KP Korea 1.5mm có thể là giải pháp thay thế tùy theo kết cấu.
Việc thay đổi vật liệu cần dựa trên nguyên nhân thấm, loại bề mặt, khả năng co giãn và điều kiện tiếp xúc nước, không nên lựa chọn chỉ dựa vào giá.

Câu hỏi thường gặp
Vật liệu chống thấm gốc xi măng có dùng cho sân thượng được không?
Có. Tuy nhiên, sân thượng chịu tác động trực tiếp của nhiệt độ và có nguy cơ xuất hiện vết nứt. Nên chọn dòng xi măng polymer có độ đàn hồi phù hợp, xử lý kỹ các vị trí xung yếu và có lớp bảo vệ phía trên nếu hệ thống yêu cầu.
Chống thấm gốc xi măng có cần thử nước không?
Có. Thử nước giúp kiểm tra các vị trí thi công thiếu vật liệu, lỗ kim, cổ ống và góc tiếp giáp trước khi cán nền hoặc lát gạch.
Có thể quét chống thấm lên bề mặt đang đọng nước không?
Thông thường không. Nhiều sản phẩm yêu cầu nền ẩm nhưng không được đọng nước. Cần tuân thủ đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
Chống thấm gốc xi măng cần thi công mấy lớp?
Phần lớn hệ vật liệu yêu cầu từ hai lớp trở lên. Số lớp và định mức cụ thể phụ thuộc vào từng sản phẩm và điều kiện của công trình.
TCVN 12692:2020 có áp dụng cho mọi vật liệu chống thấm không?
Không. Tiêu chuẩn này tập trung vào vật liệu chống thấm thi công dạng lỏng sử dụng bên dưới lớp chất kết dính dán gạch, gồm vật liệu gốc xi măng, chất phân tán và nhựa phản ứng. Những hệ màng bitum hoặc vật liệu xử lý khe có thể thuộc tiêu chuẩn khác.
Mua vật liệu chống thấm chính hãng tại Vật Liệu Thông Minh
Nắm rõ tiêu chuẩn vật liệu chống thấm gốc xi măng giúp chủ đầu tư lựa chọn được sản phẩm phù hợp và kiểm soát chất lượng thi công hiệu quả hơn. Bên cạnh tiêu chuẩn công bố, cần đặc biệt quan tâm đến độ bám dính, khả năng chống nước, độ đàn hồi, định mức và điều kiện sử dụng thực tế.
Vật Liệu Thông Minh cung cấp nhiều dòng vật liệu chống thấm, màng chống thấm và phụ kiện gia cường phục vụ công trình dân dụng, nhà xưởng và dự án. Khách hàng có thể liên hệ để được tư vấn sản phẩm theo từng vị trí thi công, số lượng và yêu cầu kỹ thuật.
Liên hệ đặt hàng và đăng ký đại lý
CÔNG TY TNHH MINH PHÚ GROUP - TUYỂN ĐẠI LÝ TOÀN QUỐC
Đ/C :Số 2 Đường số 1, KDC Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TPHCM
(Ngay Cổng Bãi Xe Liên Minh 2 - Khu dân cư Vĩnh Lộc, Phường Bình Tân, TPHCM)
Bấm vào xem đường đi : https://maps.app.goo.gl/MZbptYWjrEbbBThS7?g_st=ic
HOTLINE: 0931.888.789 - 0931.543.789 - 0971.379.789
Email : vatlieuthongminhvn@gmail.com
Wesite : vatlieuthongminh.vn